|
b. Thân trực nghịch
pháp: Là cách thức di chuyển hai chân trên một trục
về phía sau theo hướng đă định. Ưu
điểm của cách thoát hậu này đơn giản dễ
thực hiện, tránh được nhanh nhất đ̣n
đánh trực tiếp của đối phương,
đảm bảo tính an toàn cao. Trong những điều
kiện địa h́nh hẹp, chật kiểu di chuyển
này rất thuận lợi. Ngược lại, gặp những
đối thủ mạnh - có thân pháp linh hoạt kiểu
di chuyển " thân trực nghịch pháp " trên một
trục, rất dễ bị đối phương thực
hiện các thủ pháp đánh đ̣n liên hoàn, hoặc
trong những hoàn cảnh gặp địa h́nh chật hẹp,
không có khoảng trống để lui, lối thủ này
thường gây nên các t́nh huống bất lợi. Sau
đây là một số ví dụ cho các trường hợp
trên:
- Ở trường
hợp thứ nhất: Khi đối phương tấn
công, nếu bật cả hai chân ra phía sau một khoảng
cách quá dài, th́ đảm bảo được tính an
toàn nhưng có một cản trở rất lớn là khó
phản đ̣n.
- Ở trường
hợp thứ hai: Nếu bước chân trước
về phía sau, tấn hạ thấp, hoặc xoay người
hướng mông về phía đối phương cũng
tạo được khoảng cách tránh né đ̣n đánh
vươn dài của đối phương. Nhưng gặp
trường hợp đối thủ giành được
thế chủ động, có tốc độ tấn công
nhanh liên tục, kiểu di này, nếu không có bản lĩnh
th́ dễ rơi vào t́nh huống lúng túng, không kịp
thoát các đ̣n đánh trên một trục cố định.
- Ở trường
hợp thứ ba: Nếu rút chân sau về phía sau, giữ
nguyên tấn chân trước, người trầm tấn
đổ ra phía sau, sẽ tránh được các đ̣n
công phía trên, nhưng khó hoá giải các đ̣n đánh thấp
bằng các kỹ thuật du , ép, hoặc đánh vào phần
hiểm, hoặc phần khớp của chân trước.
- Ở trường
hợp thứ tư: Nếu rút chân sau về phía sau,
giữ nguyên chân trước , người dướn cao,
có xu hướg đổ về phía trước sẽ dễ
bị các đ̣n đánh ở vùng thấp, vào bụng hoặc
hạ bộ, hoặc các đ̣n ép mông và các đ̣n vẩy
lách của tay, của chân đối phương.
Kiểu
di " thân trực nghịch pháp " có các dạng chủ
yếu sau:
+ Tẩu mă đơn tiền di trực
pháp ( chuyển thẳng tấn chân trước về phía
sau một bước ).
+ Tẩu mă đơn tiền di nghịch
trực pháp ( chuyển thẳng tấn chân trước về
phía sau một bước, từ đó xoay cả hai gót
chân một góc từ 900 - 1800 theo chiều
thuận với chân chuyển ).
+ Tẩu mă đơn hậu di trực
pháp ( chuyển thẳng tấn chân sau về phía sau thêm một
bước ).
+ Tẩu mă đơn hậu di nghịch
trực pháp ( chuyển thẳng tấn chân sau về phía
sau thêm một bước, từ đó xoay cả hai gót
chân một góc từ 900 - 1800 theo chiều
thuận với chân chuyển ).
+ Tẩu mă song tiền hậu luân
di trực pháp ( chuyển thẳng tấn chân trước
về phía sau một bước, rồi tiếp chuyển
tấn chân kia cũng thẳng về phía sau một bước
cứ luân phiên và liên tục cho đến khi thấy cần
dừng ).
+ Tẩu mă song tiền hậu luân
di nghịch trực pháp ( chuyển giống kiểu " tẩu
mă song tiền hậu luân di trực pháp " chỉ cso
khác, là khi kết thúc di chuển cần đảo tấn
xoay cả hai gót chân một góc từ 450 - 1800
theo chiều thuận với chân chuyển).
+ Tẩu mă song thăng di nghịch
trực pháp ( bật cả hai chân đưa toàn thân bay thẳng
ra phía sau ).
+ Tẩu mă song tiền hậu di trực
pháp ( chân trước chân sau giữ nguyên thứ tự
lui về phía sau ).
+ Tẩu mă song tiền hậu di nghịch
trực pháp( cách chuyển giống như kiểu " tẩu
mă song tiền hậu di trực pháp " chỉ có khác là
ngược hường 1800 ).
H.282 đến H.285 là một số
minh hoạ các chu tŕnh di chuyển chủ yếu của kiểu
di " thân trực nghịch pháp ".


Về đầu
Trang trước
Trang sau |