|
Điều 4: Các trọng tài
và người giám định
1. Hội đồng trọng tài
cho mỗi trận gồm có một trưởng ban giám
định , hai thư kư giám định, một trọng
tài điều khiển và 4 trọng tài phụ.
2. Giám định, trọng tài
điều khiển và trọng tài phụ được
chọn là những người có hiểu biết một
cách đúng, cặn kẽ về luật thi đấu.
Có tŕnh độ chuyên môn, có khả năng theo dơi
trận đấu bằng mọi giác quan, nhất là
mắt và tai một cách chính xác, liên tục, tinh tế.
3. Trọng tài chính phải có
thể lực, được tập luyện môn vơ
này một cách hệ thống.
4. Giám định, trọng tài,
thư kư phải được Hội đồng vơ
thuật, Ban tổ chức thi đấu ra quyết
định thừa nhận> Đó là những người
trung thực, công bằng, vô tư có tŕnh độ
chuyên môn cao.
Điều 5: Nhiệm vụ và
cách thức điều khiển trận đấu của
trọng tài chính
1. Kiểm tra phục trang trước
khi thi đấu - phần bảo hiểm - móng tay,
móng chân.
2. Chịu trách nhiệm điều
khiển chính trong thời gian tiến hành các hiệp
đấu.
3. Khẩu lệnh dứt khoát.
4. Thái độ b́nh tĩnh,
đĩnh đạc, bắt lỗi và cản phá kịp
thời.
5. Tuyệt đối trung thành
luật và thực hiện đúng các kư hiệu quy
định ( có chỉ dẫn cụ thể kèm theo ).
6. Cấm cản phá và nhắc
nhở những lỗi không cần thiết, gây ảnh
hưởng đến tính hấp dẫn của trận
đấu ( ví dụ: các lỗi khi hai đấu thủ
đang đấu hấp dẫn có 1 đấu thủ
ra khỏi ṿng đấu, mà chưa có hiện tượng
gây nguy hiểm cho trọng tài phụ và người
xem, và cho chính các đấu thủ ).
7. Cấm bắt lỗi quá
nghiêm khắc gây tâm lư căng thẳng cho đấu
thủ và người xem.
8. Cấm cản phá thô bạo,
gây nguy hiểm cho đấu thủ.
9. Chỉ được cản
phá cho tạm dừng trận đấu trong các trường
hợp:
- Hai đấu thủ ra đ̣n
liên tiếp có triệu chứng gây nguy hiểm.
- Một trong hai đấu thủ
đang đấu vô t́nh ra khỏi ṿng đấu (
khoảng 20cm - 30 cm )
10. Chỉ được bắt
lỗi đấu thủ theo ddieef luật quy định.
11. Không được phép cho
điểm các đấu thủ.
12. Phải chịu sự chỉ
đạo của Ban tổ chức và người giám
định ( theo quy định của điều lệ
trọng tài ).
Điều 6: Quyền hạn
và nhiệm vụ của trưởng ban giám định
1. Được phép cho điểm
như trọng tài phụ.
2. Được phép quyết
định chính thức cho dừng hoặc tiếp tục
trận đấu theo quy định của luật (
kể cả trong trường hợp trận đấu
đang diễn ra - lệnh cho dừng ngay trận đấu
trong trường hợp này được Trưởng
ban giám định điều khiển bằng Micro hoặc
đánh 3 tiếng " cồng " liên tiếp.
3. Được phép tước
quyền và thay đổi những trọng tài không thực
hiện chính xác và trung thực các yêu cầu về
luật ( kể cả trong trường hợp đang
điều khiển trận đấu ).
4. Quyết định chính thức
thắng hoặc thu của các trận đấu ( dựa
trên sự thua kèm phiếu cho điểm của các trọng
tài phụ và các điều khoản về luật ).
5. Trong những trường hợp
cá biệt, để có được những kết
luận chính xác, công bằng. Trưởng ban giám
định có thể yêu cầu hội ư với trọng
tài chính và các trọng tài phụ.
6. Chịu trách nhiệm chính về
các trận đấu và giải đấu.
7. Chịu trách nhiệm điều
khiển Hội đồng Trọng tài.
8. Cùng Ban tổ chức ra các
quyết định ( văn bản ) thông báo kết
quả của giải.
9. Giải quyết các
đơn khiếu nại trước Hội đồng
Trọng tài
Điều 7: Nhiệm vụ và
quyền hạn của trọng tài phụ
1. Theo dơi sát vào trận đấu.
2. Cho các đấu thủ
điểm sau mỗi hiệp ( có chỉ dẫn riêng
).
3. Xác định đúng sai
các lỗi vi phạm của đấu thủ khi trọng
tài chính bắt ( có biên bản riêng ).
4. Tổng hợp 3 hiệp
đấu, cho đấu tugur điểm chính thức
thắng, thua, hoá ( có biên bản ).
5. Ra hiệu cho trọng tài
chính biết các ư kiến khi cần thiết ( có biên
bản chỉ dẫn ).
6. Tuân thủ theo các nguyên tắc,
quy chế của giải, của luật.
7. Chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của Trưởng ban giám định.
Điều 8: Quy định về
tư cách các đấu thủ được quyền
thi đấu
1. Các đấu thủ
được thi đấu phải là người do
câu lạc bộ vơ thuật có tư các pháp lư giới
thiệu - phải là người đă được
theo tập có hệ thống từ 1 năm trở lên.
2. Trong cùng 1 môn phái, các đấu
thủ cùng nhau thi đấu nhất thiết phải
cùng 1 hệ đai ( hệ xếp hạng theo quy định
của môn phái ) . Quy định trên không dùng trong trường
hợp các đấu thủ ở các môn phái khác
nhau.
3. Đấu thủ phải có
quyền công dân. Nếu dưới 18 tuổi phải
có đơn xin và chữ kư của bố mẹ. Trường
hợp không có bố mẹ , bác, cậu, anh ruột
th́ nhất thiết phải được cơ quan
chủ tŕ chọn từ giải đấu giới
thiệu, và chịu trách nhiệm trực tiếp trong
thời gian tiến hành các trận đấu và các hậu
quả nếu bị trong khi tham gia giải đấu.
Trường hợp đủ
tuổi công dân, phải tự làm đơn xin tham gia
giải theo mẫu quy định.
4. Phải được sự
đồng ư của ban tổ chức giải đấu
về tư cách đạo đức của đấu
thủ ( tiêu chuẩn về tư cách đạo đức
được quy định như tiêu chuẩ về
tư cách đạo đức dùng cho các môn thể
thao đấu đối kháng ở các nước
XHCN).
5. Đấu thủ được
tham gia các trận đấu, và giải đấu nhất
thiết phải hoàn toàn đồng ư , chấp nhận
mọi điều khoản của bộ luật này
và có 1 quá tŕnh tập đấu theo luật ít nhất
là 3 tháng.
6. Trước mỗi trận
đấu, các đấu thủ phải có phiếu
chứng thực của Hội đồng y khoa , về
khả năng sức khoẻ và thần kinh để
có thể tham gia thi đấu.
Điều 9: Những điểm
chung hướng dẫn thi đấu
1. Các đấu thủ ( theo thứ
tự giới thiệu của người hướng
dẫn ) vào vị trí của vạch xuất phát,
chào Ban tổ chức, khán giả rồi đứng
" nhập định ".
2. Khi đấu thủ thứ
2 vào vị trí xuất phát, tiến hành xong các thủ
tục chào. ban tổ chức giới thiệu trọng
tài chính điều khiển trận đấu và
tuyên bố hiệp 1 của trận đấu bắt
đầu.
3.
Điều 10: Thời gian thi
đấu
1.
Điều 11: Kết quả
thi đấu
1.
Điều 12: Tiêu chuẩn cho
phía thắng
1.
Điều 13: Một số tiêu
chuẩn quyết định thắng cho một đấu
thủ trong các trường hợp đặc biệt
1.
Điều 14: Các đ̣n cấm
1.
Điều 15: Truất quyền
thi đấu
1.
Điều 16: Các lỗi vi phạm
khác
1.
Điều 17: Cách thức xin
đầu hàng
1.
Điều 18: Chấn
thương và tai nạn trong khi thi đấu
1.
Điều 19: Quyền phản
đối, khiếu nại
1.
|