|
KHỞI
QUYỀN PHÁP
THỨC 1: Từ
thế " thu tấn " H.9 ) từ từ đưa hai tay quyền lên cao
ngang bằng vai, hai cánh tay song song hướng lòng bàn tay xuống đất
( H.122 ). Yêu cầu chủ yếu của phần tập này là nắm chặt các
ngón tay, toàn bộ cơ tay lên gân và căng.
THỨC 2: Từ
thế cuối thức 1 trầm tấn xuống sao cho hai má trong của đầu gối
ép sát vào nhau và má dưới của hai đùi tiếp chạm mặt đất,
hai tay giữ nguyên như thế cuối của thức 1 ( H.123 ).
THỨC 3: Từ
thế cuối của thức 2 bành rộng hai đầu gối về hai phía, sao
cho có khoảng cách lớn nhất mà vị trí của mông và hai bàn chân
vẫn không thay đổi, từ đó từ từ ép hai tay quyền vào trước
ngực sao cho phần trực diện của tay quyền ép chặt vào hai đầu
vú ( H.124 ).
THỨC 4: Biến
tay quyền thành tay đao đánh mạnh từ trong ra ngoài sao cho hai cánh
tay nằm ngang với hai lòng bàn tay hướng xuống đất. Đồng thời,
bật hai chân về thế tấn gốc ( thế thu tấn ) ( H.125 ).

THỨC 5: Dồn
tấn vào chân phải, sao cho má dưới của đùi phải song song với
mặt đất. Đồng thời, biến tay đao thành tay trảo ép mạnh tay
phải từ trên xuống dưới che hạ bộ ; thu tay trái về gần sườn
rồi đánh mạnh về phía trước theo thế " trực trảo " (
H.126 )

THỨC 6: Đảo
tấn chân phải sang bên trái thực hiện các động tác như thế cuối
của thức 5 với chiều ngược lại ( H.127 ). Từ đó, bật người
trở về vị trí thu tấn.

CÁCH
THỞ: Tất cả các động tác lẻ ở mỗi thức trong bài khởi
quyền đều hít vào, còn các động tác chẵn thì thở ra. Nguyên
tắc của cách thở này là thở sâu, đều, lúc có hơi thì phình bụng,
lúc không có hơi thì ép bụng ( phương pháp thở được hướng dẫn
kỹ trong bài " Dưỡng tâm gia pháp " ).
YẾU
QUYẾT: Tập bài khởi quyền pháp nếu muốn có hiệu quả phải
luyện từ chậm đến nhanh, từ nhẹ đến mạnh, từ chỗ lỏng cơ
đến căng cơ ; luyện ít cũng phải lặp đi lặp lại 4 lần, luyện
nhiều có thể lên đến 10 lần trong mỗi buổi tập.
Chú
ý : Phải chia đều lần tập trái phải bằng nhau.
Về trước
Trang trước
Trang sau
|