|
( Đă chỉnh
biên để phù hợp với yêu cầu thể thao
hiện đại )
A . MỤC ĐÍCH
YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
1. Nuôi dưỡng và phát triển
tinh thần thượng vơ của đan tộc.
2. Hệ thống thể thao hoá,
hoàn chỉnh một số môn thi đấu mới
mang tính đối kháng cao.
3. Góp thêm một h́nh thức
sinh hoạt văn hoá - cổ truyền phù hợp với
nhu cầu tinh thần - truyền thống văn hiến
của cha ông chúng ta.
4. Góp phần h́nh thành tính
cách con người mới: Nhanh , mạnh, quyết
đoán, ư chí, nghị lực, có quyết tâm cao... Nhưng
, đồng thời cũng là một con người
điềm tĩnh , linh hoạt giầu ḷng nhân ái và
năng động.
II. YÊU CẦU
1. Luật cần được
cấu trhành ; về bố cục, về các điều
khoản, về ngôn ngữ phải chặt chẽ, dễ
hiểu, dễ thực hiện có khả năng phổ
cập sâu rộng.
2. Luật phải mang tính dân tộc,
mang tính hiện đại ( có cái riêng, độc
đáo, không lẫn. Nhưng vẫn phải đảm
bảo những yêu cầu chung của một môn thi
đấu thể thao phù hợp với yêu cầu của
thời đại - khoa học ).
3. Luật phải đảm bảo
tính an toàn cao nhất cho người thi đấu, cho
trọng tài điều khiển trực tiếp trận
đấu. Nhưng đồng thời luật phải
đảm bào tính hấp dẫn khi các đấu thủ
thi đấu, tính chính xác khi cho điểm ; và cho
phép các vơ sĩ tham gia thi đấu có đủ mọi
điều kiện, mọi cơ hội để phô
diễn trí tuệ - tài năng, sức mạnh, sức
nhanh, sức bền, tính khéo léo đồng thời giầu
tính nghệ thuật.
B. CÁC ĐIỀU
KHOẢN CỤ THỂ
Điều 1: Sàn đấu (
H.478 )
1. Khu vực sàn đấu phải
có bề mặt bằng phẳng, h́nh chữ nhật,
một chiều 10m, một chiều 14m . Ngoài ra c̣n phải
có một khoảng diện tích không gian chứa ít nhất
500 người xem, và phải đảm bảo tuyệt
đối an toàn cho người xem.
2. Sới đấu có
đường kính 4m , được bao bằng một
vành khăn đỏ có chiều rộng 20cm , đặt
giữa sàn đấu.
3. Mặt phẳng sới đấu
phải được rải thảm dầy từ 2
- 3cm . Mặt thảm ở mỗi chiều phải
chườm ra ngoài vành khăn bao sới thi đấu
ít nhất là 1m ( để đảm bảo cho vơ sĩ
khi thi đấu bám được tấn, thực hiện
các kỹ thuật phức tạp - thảm đấu
không được xốp, bồng bềnh; bề mặt
không được trơn, hoặc ngược lại
quá xù).
4. Hai dải vải song song dài
60cm được đánh dấu ở một bên (
đường tiếp tuyến với ṿng đấu
) . Chiều rộng của vạch tiếp tuyến
0,25m có mầu xanh lá cây. Hai dải đó là điểm
xuất phát của các đấu thủ.
5. Hai nét mạnh ( khổ rộng
10cm ) có mầu đỏ, cách tâm ṿng đấu 0,60m
là vạch đánh dấu vị trí trước khi thi
đấu của hai đấu thủ.
6. Dải mầu trắng
đi qua tâm ṿng đấu khổ rộng 0,06m , vuông
góc với dải xuất phát và vạch thi đấu
để lưu ư các đấu thủ hướng
đi và vị trí làm thủ tục trước khi
thi đấu.
7. Dải mầu trắng ( khổ
rộng 0,06m ), vuông góc và chia đôi vạch xuất
phát là hướng quy định vị trí di chuyển
của trọng tài khi tiến hành điều khiển
trận đấu.
8. Ban giám khảo ( giám định
), người hướng dẫn thi đấu ngồi
đối diện với trọng tài điều khiển
( cách tâm ṿng đấu từ 5 - 6 m )
9. Trọng tài phụ ngồi 4
phía đối diện nhau, cách tâm sới đấu
4,5m.
10. Người chỉ đạo,
người phục vụ, săn sóc ngồi phía sau
trọng tài, cùng hướng với vạch xuất
phát.
Điều 2: Quần áo thi
đấu
1. Vào trận đấu, các
đấu thủ phải có trang phục theo đúng mẫu
quy định của giải đấu và nhất thiết
phải có phần trang phục bảo hiểm.
2. Phần phục trang quần
áo:
a. Vỏ hến ( phần che hạ
bộ )
b. Găng tay nhẹ .
3. Dải thắt lưng: Đỏ
, xanh là kư hiệu để phân biệt hai đấu
thủ.
4. Các đấu thủ khi tham
gia trận đấu tuyệt đối cấm mang
theo các loại giầy.
5. Quần áo, giầy của trọng
tài mầu trắng, thắt calavát .
6. Ban giám định, ban tổ
chức mặc lễ phục.
7. Ban giám định, ban tổ
chức và các trọng tài đeo phù hiệu có biểu
tượng của giải đấu bên ngực
trái.
Điều 3: Các h́nh thức
tổ chức thi đấu
1. Có 3 loại thi đấu:
- Đấu đơn với các
loại cân:
20kg - 25kg ; 25kg - 30kg ;
30kg - 35kg ; 35kg - 40kg ;
40kg - 45kg ; 45kg - 55kg ;
55kg - 65kg ; 65kg - 75kg ;
75kg - 85kg ; 85kg - 95kg ;
95kg - 105kg; 105kg - 115kg.
- Đấu vô địch với
các hạng cân.
- Đấu đồng đội.
2. Các trận đấu đồng
đội mỗi đội sẽ gồm 1 số lẻ
các đấu thủ.
3. Mỗi đội có từ 3
- 7 hoặc 9 đấu thủ ( có dự bị ).
Đội trưởng trước
mỗi lần tham gia phải xác định thứ tự
đấu thủ thi đấu. Thứ tự này
được thông báo và ghi biên bản. Trong trường
hợp huấn luyện viên , đội trưởng
hoặc đấu thủ nào đó tự ư thay đổi
thứ tự trận đấu đă được
thông báo trước , th́ đội đó sẽ bị
truất quyền thi đấu.
4. Đội thắng sẽ
được xác định bằng số lượng
các đấu thủ thắng .
5. Nếu hai đội có cùng
một số lượng các đấu thủ thắng
th́ đội nào có số lượng lần phạt
ít hơn sẽ thắng.
6. Trong đội chỉ cần
có một đấu thủ bị tước quyền
thi đấu th́ đội kia sẽ thắng tuyệt
đối.
7. Nếu hai đội có cùng
số lượng lần thắng và cùng một số
lượng lần phạm lỗi th́ sẽ đấu
thứ tự thêm các hiệp phụ, đội nào
có đấu thủ thắng trước coi như thắng.
Đấu thủ đấu các hiệp phụ, không
được đấu hai lần trước khi hết
lượt.
8. Khi đấu các hiệp phụ,
huấn luyện viên có quyền chỉ định
đấu thủ của ḿnh.
|